Máy quang phổ siêu vết nhìn thấy được sử dụng để phân tích định tính hoặc định lượng một chất bằng cách đo độ hấp thụ ánh sáng ở bước sóng cụ thể hoặc trong phạm vi bước sóng nhất định. Phạm vi bước sóng thường được sử dụng là phạm vi tia cực tím 200-380nm; Dải ánh sáng nhìn thấy được 380-780nm; Vùng hồng ngoại 2,5-25 μ m (4000cm < -1 > -400cm < -1 > theo số sóng). Máy quang phổ siêu vết nhìn thấy được sử dụng còn được chia thành máy quang phổ tử ngoại, máy quang phổ nhìn thấy (hoặc máy đo màu), máy quang phổ hồng ngoại hoặc máy quang phổ hấp thụ nguyên tử. Để đảm bảo độ chính xác và chính xác của phép đo, tất cả các thiết bị đo phải được hiệu chuẩn và hiệu chuẩn thường xuyên theo quy định kiểm định đo lường quốc gia hoặc quy định của phụ lục này.
Vùng ánh sáng khả kiến có dải bước sóng 400-760nm và vùng ánh sáng cực tím có dải bước sóng 200-400nm có phổ phát xạ riêng cho các nguồn sáng khác nhau, do đó, các vật liệu phát quang khác nhau có thể được sử dụng làm nguồn sáng cho thiết bị.
Ánh sáng quang phổ có bước sóng 400-760nm phát ra từ nguồn sáng đèn vonfram có thể bị khúc xạ bởi lăng kính để thu được quang phổ liên tục gồm đỏ cam, lục vàng, chàm và tím. Quang phổ này có thể được sử dụng làm nguồn sáng cho máy quang phổ ánh sáng khả kiến.
Phổ phát xạ của đèn hydro (hoặc đèn deuterium): Đèn hydro có thể phát ra quang phổ có bước sóng 185-400nm, có thể được sử dụng làm nguồn sáng cho máy đo quang tử cực tím.
Phạm vi bước sóng: Độ lặp lại bước sóng 200-1000nm: 0,5nm
Độ chính xác bước sóng: ± 1.0nm, độ chính xác trắc quang: ± 0,5% T
Băng thông quang phổ: Hiển thị bước sóng 2nm: LCD2 × 20 bit; Chính xác đến 0,1nm
Ánh sáng lạc: ≤ 0,2% T ở 220nm340nm
Máy quang phổ siêu vi nhìn thấy được thường sử dụng bộ đơn sắc chùm tia đơn có độ phân giải cao, ánh sáng lạc thấp để đảm bảo độ chính xác của bước sóng, khả năng lặp lại bước sóng và độ phân giải cao hơn.
Tự động điều chỉnh 0% T và 100% T, điều chỉnh bước sóng tự động và các phương pháp xử lý dữ liệu khác nhau. Độ phân giải cao, khe mẫu rộng, có khả năng chứa cell hấp thụ đường quang 100mm và các phụ kiện phản chiếu tương ứng. Thiết bị được trang bị giao diện truyền thông hai chiều RS-232 tiêu chuẩn và có thể được kết nối với máy in bên ngoài để in dữ liệu thử nghiệm tương ứng.
Nguồn điện hoạt động của máy quang phổ siêu vết nhìn thấy được thường là 220V, cho phép dao động điện áp 10%. Để kéo dài tuổi thọ của nguồn sáng, không bật nguồn sáng khi không sử dụng. Bộ đơn sắc là bộ phận cốt lõi của thiết bị và không thể tháo rời khi lắp đặt trong hộp kín. Để bộ phận phân tán không bị ẩm mốc, cần phải thường xuyên thay thế hộp hút ẩm đơn sắc. Tế bào hấp thụ phải được sử dụng đúng cách để bảo vệ bề mặt quang học của tế bào hấp thụ. Bộ phận chuyển đổi quang điện không nên tiếp xúc với ánh sáng trong một thời gian dài và nên tránh tiếp xúc với ánh sáng mạnh hoặc tích tụ độ ẩm và bụi.